Rầy nâu (Nilaparvata lugens), một loài côn trùng gây hại nghiêm trọng đối với lúa và có thể bọc phát diện rộng. Đây là một trong những loài rầy làm thiệt hại lớn nhất trên lúa, gây ra những tổn thất kinh tế nghiêm trọng đối với người nông dân. Rầy nâu có đặc điểm và đặc tính gì? Quản lý chúng bằng cách nào là hiệu quả? Theo dõi nội dung ngay bên dưới!
- Tên khoa học: Nilaparvata lugens
- Thuộc họ: Delphacidae
1. Đặc điểm nhận biết rầy nâu
Rầy nâu là đối tượng gây ảnh hưởng rất lớn đến năng suất lúa, đặc biệt là các quốc gia trồng lúa ở khu vực châu Á. Không chỉ thế, chúng còn là môi giới lây truyền virus bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá trên cây lúa.

Rầy nâu có vòng đời tương đối ngắn, dao động từ 28 – 30 ngày, rầy có 5 tuổi (trải qua 5 lần lột xác).
- Trứng rầy nâu: trứng có hình cong như quả chuối, khi mới đẻ thì trong suốt, dần dần gần nở thì trứng chuyển sang màu màu, có hai điểm mắt đỏ. Trứng nằm sát nhau, đầu nhỏ quay vào trong, đầu to quay ra ngoài biểu bì của bẹ lá. Kích thước trung bình của trứng có chiều dài khoảng 0,78mm, chiều rộng khoảng 0,21mm. Mỗi ổ có từ 5 – 15 trứng. Trứng nở sau 6 – 7 ngày.
- Rầy non: Rầy non có 5 tuổi, kéo dài từ 10 – 13 ngày với đặc điểm rầy ở từng độ tuổi như sau:
Rầy tuổi 1: Cơ thể có kích thước chiều dài là 0,65mm, chiều rộng là 0,22mm. Cơ thể có màu trắng xám, gần cuối tuổi 1 thì ngả sang màu vàng kem. Mắt lồi, có màu đỏ.
Rầy tuổi 2: Cơ thể có chiều dài 1,29mm, chiều rộng 0,38mm. Cơ thể có màu vàng kem. Bụng có đốt, ngực có các gờ màu nâu vàng.
Rầy tuổi 3: Kích thước có thể là 1,77mm và 0,76mm. Cơ thể chuyển màu vàng nâu, phần mặt trước đầu hơi gờ, có màu nâu sáng, xuất hiện mầm cánh.
Rầy tuổi 4: Rầy có màu vàng nâu (hơi đậm), bụng có màu sáng hơn ở phần lưng, mặt trước đầu hơi nhô lên, có màu nâu sáng, mầm cánh phát triển che hết phần eo.
Rầy tuổi 5: Cơ thể có màu nâu đậm, mặt trước của đầu có màu nâu sáng, mầm cánh phát triển dài.
Giai đoạn rầy non chúng thường sống gần gốc lúa, tránh ánh sáng trực tiếp từ mặt trời, đến khi trời mát thì di chuyển lên hoạt động ở vùng tán lá.
- Rầy trưởng thành:

Rầy trưởng thành có đặc tính hướng sáng, chúng rất thích ánh sáng đèn. Lợi dụng điểm này, trong quá trình quản lý rầy nâu người ta thường đặt bẫy đèn để kiểm tra mật số của chúng.
Đặc điểm của rầy trưởng thành là có màu nâu, chiều dài cơ thể từ 3 – 5 mm. Rầy trưởng thành có cánh trong suốt, có 2 dạng cánh: rầy nâu cánh dài (phần cánh che phủ hết phần bụng) và rầy nâu cánh ngắn (phần cánh chiến ⅔ chiều dài cơ thể).
Rầy cánh dài tấn công ruộng lúa và đẻ trứng trên bẹ và gân lá. Rầy cánh ngắn lại xuất hiện nhiều giai đoạn trước trổ.
2. Điều kiện phát triển của rầy
- Rầy nâu phát triển mạnh trong điều kiện nhiệt độ từ 25 – 30oC, ẩm độ từ 80 – 86%.
- Thời tiết xuất hiện mưa nhỏ, mưa rải rác, trời âm u.
- Đồng ruộng có nhiều cỏ lồng vực và bón phân không cân đối
3. Triệu chứng gây hại trên lúa

Rầy nâu chích hút dịch nhựa cây, cản trở quá trình vận chuyển dinh dưỡng và nước của cây lúa. Từ đó cây trở nên khô héo một cách nhanh chóng. Ở các đồng bị nặng sẽ xuất hiện tình trạng khô héo từng đám lớn (còn được gọi là cháy rầy).
Tại vị trí rầy tấn công và đẻ trứng tạo các vết thương cho các tác nhân nấm – khuẩn hại tấn công.
Rầy nâu còn là vecto mang virus truyền bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá.
Thiệt hại đối với các ruộng bị nhiễm rầy sớm có thể lên tới 70%.
4. Biện pháp quản lý rầy nâu trên lúa
Biện pháp phòng ngừa:
- Sử dụng giống kháng và gieo sạ đồng loạt
- Dọn sạch cỏ dại, đặc biệt là cỏ lồng vực
- Bón phân cân đối
- Giai đoạn lúa dưới 40 ngày không nên sử dụng hóa chất để diệt rầy.
- Bảo vệ thiên địch để kiểm soát mật số rầy
- Sử dụng bẫy đèn
Biện pháp xử lý:
- Biện pháp hóa học
Khi mật số rầy quá cao (2000 – 3000 con/m2) thì sử dụng các sản phẩm chứa hoạt chất như Abamectin, Emamectin benzoate, Pymetrozine,…
Tuy nhiên việc sử dụng thuốc BVTV phải tuân thủ khuyến cáo về liều lượng và cách sử dụng của nhà sản xuất để hạn chế tính trạng kháng thuốc ở rầy.
- Biện pháp sinh học:
Sử dụng các chế phẩm sinh học có chứa nấm Metarhizium sp. để tiêu diệt rầy.
Bà con tham khảo sản phẩm Metar của Sinh Học Châu Á để quản lý rầy nâu. Với hàm lượng nấm xanh, nấm trắng,… cao, sản phẩm có khả năng tấn công, ức chế rầy nâu một cách nhanh chóng, hiệu quả kéo dài nhờ sự sinh sôi không ngừng của bào tử nấm trong điều kiện thích hợp.

Trên đây là một số thông tin về đối tượng rầy nâu mà Sinh Học Châu Á chia sẻ đến bà con. Chúc bà con có một mùa vụ thắng lớn!





